Rate this post

https://www.youtube.com/watch?v=tps://www.youtube.com/playlist

tổng hợp kiến ​​thức thứ mười hai polyme do Kien Guru biên soạn, bao gồm nhựa, tơ, cao su và keo. Phần này rất quan trọng đối với học sinh lớp 12. Đây là phần sẽ giúp bạn đạt điểm cao trong các kỳ thi học kỳ và kỳ thi trung học phổ thông. Cùng Kiến Guru tìm hiểu nhé! Nội dung chính A. Tổng hợp kiến ​​thức 12: Lý thuyết về chất dẻo, tơ, cao su, keo dán
I. Tổng hợp kiến ​​thức 12: Chất dẻo
II. Tổng hợp kiến ​​thức 12: Tơ1. ý tưởng
III. Tổng hợp kiến ​​thức 12: Lốp xe
IV. Tổng hợp kiến ​​thức 12: Keo dán
B. Tổng hợp kiến ​​thức Bài 12: Một số phản ứng hóa học thường gặp
video tương tự

A. Tổng hợp kiến ​​thức 12: Lý thuyết về chất dẻo, tơ, cao su, keo dán

I. Tổng hợp kiến ​​thức 12: Chất dẻo

1. Khái niệm

– Chất dẻo là một trong những vật liệu cao phân tử có tính dẻo.

Bạn đang xem: Cao su buna n thuộc danh mục Cao su thiên nhiên

– Tính dẻo là khả năng biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt và áp suất bên ngoài mà vẫn giữ nguyên tính biến dạng đó khi bỏ tác dụng.

2. Một số polime được dùng làm chất dẻo

b. Poly (vinyl clorua) (PVC)

PVC là chất vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu điện, ống dẫn nước, vải che mưa, giả da,…

c. Poly(metyl metacryit)

+ Poly(metyl metacryit) có đặc tính trong suốt truyền sáng tốt (trên 90%) nên được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglass.

+ Poly(metyl metacrylat) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp sau từ metyl metacrylat:

đ. Poly (phenol – fomandehit) (PPF)

PPF có 3 dạng chính bao gồm: nhựa novolac, nhựa resol và nhựa resite.

– Nhựa Novolac:

+ Nhựa Novolac ở thể rắn, nóng chảy, dễ tan trong một số dung môi hữu cơ, được dùng để sản xuất vecni, sơn,…

+ Đun nóng hỗn hợp fomanđehit và phenol đến dư với xúc tác axit thu được nhựa novolac (mạch không phân nhánh)

– Nhựa phân giải:

+ Nhựa Rezol ở thể rắn, dễ nóng chảy, nhẹ trong nhiều dung môi hữu cơ, được dùng để sản xuất sơn, chất kết dính và chất dẻo…

+ Đun nóng hỗn hợp phenol và fomanđehit theo tỉ lệ mol 1:1,2 với xúc tác kiềm ta thu được nhựa resole (mạch không phân nhánh) nhưng có một số nhóm –CH2OH còn tự do ở vị trí số 4 hoặc số 2 của nhân phenol . :

Xem thêm :   Top 7 Điểm Đến Tuyệt Vời Trong Hành Trình Khám Phá Kinh Thánh (Tân Ước)

– Nhựa dự trữ:

+ Đun nhựa phân giải đến 150o
C là nhựa rezit (hoặc bakelit) có cấu trúc mạng lưới không gian

+ Không nóng chảy, không tan trong nhiều dung môi hữu cơ, dùng để sản xuất thiết bị điện, vỏ máy móc…

II. Tổng hợp kiến ​​thức 12 : Tơ lụa

1. Khái niệm

Tơ tằm là một trong những chất liệu cao phân tử ở dạng sợi dài mảnh, có độ bền nhất định

2. Phân loại 3. Một số loại tơ tổng hợp thông dụng

Một. Ni lông-6,6

+ Tơ nilon-6,6 thuộc loại tơ poliamit vì các liên kết đều liên kết với nhóm amit –CO–NH–

+ Nylon-6,6 bền, mềm và bóng, ít thấm nước, khô nhanh nhưng khả năng chịu nhiệt, axit và kiềm kém.

+ Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylen điamin H2N6NH2 và axit béo (axit hexanoic):

+ Tơ nilon-6,6 cũng như nhiều loại tơ poliamit khác được dùng để dệt vải quần áo, vải gai lốp, hàng dệt kim, dây cáp dệt kim, dây dù, lưới đan…

b. bút chì lụa

+ Tơ lapsan rất bền về mặt cơ học, bền nhiệt, bền axit và kiềm hơn nilon nên được dùng để đan quần áo.

+ Tơ lapsan là loại tơ polieste được tổng hợp từ axit terephtalic và etilen glicol.

c. Tơ nitron (hay tơ olon)

+ Tơ nitron bền, chịu nhiệt và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải quần áo hoặc dệt thành sợi len cho áo khoác mùa đông.

+ Tơ nitroni thuộc loại tơ vinyl tổng hợp từ vinyl xianua (hay acrylonitril) nên có tên gọi là poliacrylonitril.

III. Tổng hợp kiến ​​thức 12: Lốp xe

1. Khái niệm

– Cao su là một trong những vật liệu polime có tính đàn hồi

– Cao su có tính đàn hồi. Tính đàn hồi là khả năng biến dạng khi chịu tác dụng của ngoại lực và trở lại hình dạng ban đầu khi bỏ ngoại lực.

2. Phân loại

Có hai loại cao su: cao su tự nhiên và cao su tổng hợp.

Một. Cao su tự nhiên

Cao su tự nhiên, còn được gọi là polyme isoprene:

n = 1500 – 15000

b. Cao su tổng hợp

+ Dây cao su

– Cao su buna là polybutađien được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp buta-1,3-đien với sự có mặt của Na- Cao su buna là loại cao su có tính đàn hồi và độ bền kém hơn cao su thiên nhiên.

Ghi chú:

– Khi đồng trùng hợp buta-1,3-đien với styren C6H5CH=CH2 có mặt Na thu được cao su buna-S có tính đàn hồi cao. – Khi đồng trùng hợp buta-1,3-đien với acrylonitril CNCH=CH2 Trong sự có mặt của Na , ta được cao su buna-N có tính kháng dầu cao.

+ Cao su isopren

– Khi trùng hợp isopren có hệ xúc tác đặc biệt ta thu được polyisopren gọi là cao su isopren:

– Các polime trên đều có tính chất đàn hồi nên gọi chung là cao su cloropren và cao su floropren. Chúng có khả năng chống dầu mỡ cao hơn cao su isoprene.

Xem thêm :   Tổng Hợp Tất Tần Tật Những Kinh Nghiệm Du Lịch Philippines Tự Túc Hay NhấT

IV. Tổng hợp kiến ​​thức 12: Keo dán

1. Khái niệm

Chất kết dính là vật liệu có khả năng nối hai phần của cùng một vật liệu mà không làm thay đổi bản chất của vật liệu được nối.

– Bản chất của chất kết dính là nó có thể tạo ra một lớp rất mỏng, ổn định (độ kết dính bên trong) và bám chắc vào hai mảnh vật liệu cần ghép (độ kết dính bên ngoài).

2. Phân loại

Theo bản chất hóa học: có keo hữu cơ như keo hồ tinh bột, keo epoxy,… và keo vô cơ như thủy tinh lỏng, matit vô cơ (hỗn hợp dẻo của thủy tinh lỏng với các oxit kim loại như Zn).
Oh, Mn
O, Sb2O3…)

Theo hình dạng của nhãn dán: với keo lỏng (như dung dịch tinh bột trong nước nóng, dung dịch cao su trong xăng…), keo nhựa (như matit vô cơ, matit hữu cơ, bitum,…) của nhiệt độ và kết nối hai phần của vật liệu khi nó nguội đi).

B. Tổng hợp kiến ​​thức Bài 12: Một số phản ứng hóa học thường gặp

1. Nhựa

2. Cao su

3. Lụa

Cảm ơn vì đã xem tổng hợp kiến ​​thức 12 bộ phận polyme với kiến. Phần này khá quan trọng nên các bạn học kỹ nhé. Chúc các bạn đạt kết quả cao!

Cao su là một loại vật liệu được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau. Trên thực tế, có rất nhiều loại cao su mà không phải ai cũng biết. Trong đó, cao su Buna – N có tính ứng dụng cao nhất và cực kỳ phổ biến hiện nay. Vậy cao su Buna-N chính xác là gì?

Cao su có nguồn gốc từ tiếng Pháp caoutchouc /kautʃu/). Đây là loại vật liệu polyme có độ bền cơ học cao và khả năng biến dạng đàn hồi cao. Cao su được chia làm 2 loại chính là cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp. Trong đó cao su Buna – N thuộc loại tổng hợp.

*

Tìm hiểu khái niệm cao su Buna–N là gì?

Cao su Buna-N còn được gọi là cao su nitrile hay cao su NBR (Nitrile-butadiene rubber). Cao su tổng hợp chịu dầu này bao gồm một chất tương đồng acrylonitril và butadien.

Theo các chuyên gia, cao su Buna – N có khả năng chịu nhiệt và tương thích với chất hóa dẻo. Khi hàm lượng acrylonitril càng cao thì khả năng chống chịu và ổn định của dầu cũng sẽ cao. Cao su buna-N thường được phân loại dựa trên hàm lượng acrylonitrile, nhiệt độ trùng hợp và hình dạng sản phẩm.

*

Tìm hiểu một số đặc tính của cao su Buna–N

Cùng với khái niệm cao su Buna – N là gì, bạn có thể tìm hiểu thêm về loại vật liệu này thông qua các đặc tính của nó. Cụ thể cao su Buna – N được biết đến với một số đặc tính như:

Xem thêm :   Hiểu con nhờ giải mã gen phòng bệnh sớm, bảo vệ sức, giải mã gen

Cao su NBR có nhiệt độ hoạt động tối đa lên tới 100°C, không có đặc tính chống cháy. Nó có sức đề kháng kém khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, ozon hoặc thời tiết nói chung. Khi so sánh với các vật liệu đàn hồi khác, cao su NBR đạt điểm cao nhất về khả năng chống dầu, chống mài mòn và đặc tính chất lỏng thủy lực tốt. Một điểm quan trọng khác của cao su Buna-N là khả năng kháng dầu thực vật và nhiều loại axit phổ biến hiện nay. Cao su Buna – N còn có khả năng co giãn tốt, điển hình là khả năng chịu lực căng cũng như lực nén. Sản phẩm này có khả năng chịu được dải nhiệt độ từ -40 đến 108 °C (−40 đến 226 °F). Khả năng chống dầu và axit tốt hơn nhiều so với cao su tự nhiên nhưng kém linh hoạt hơn.Cao su tự nhiên đặc biệt trong trường hợp tiếp xúc với hóa chất hoặc ozon.Cao su nitril ít gây dị ứng trong quá trình sử dụng hơn so với cao su tự nhiên.Một số hạn chế cần kể đến. Game Buna – N có giá thành cao nên ít được sử dụng trong trường hợp không cần vật liệu chống dầu. Sản phẩm có thể bị hỏng do tiếp xúc với axit đậm đặc, ozon, xeton, este, aldehyde, chất khử trùng clo hoặc nitro hydrocarbon Sản phẩm có nhiều phân loại khác nhau, thường là độ bền kéo.

*

Ứng dụng của cao su Buna–N?

Với những đặc tính trên, khả năng ứng dụng của cao su Buna – N là gì? Có thể kể đến một số lĩnh vực thường xuyên sử dụng sản phẩm này như sau:

Cao su buna-N được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp ô tô và hàng không, và được sử dụng trong sản xuất ống xử lý nhiên liệu và dầu, phớt, ống lót và thùng nhiên liệu tự làm kín. làm găng tay bảo hộ cũng như là một trong những vật liệu lý tưởng cho các ứng dụng hàng không Nó cũng là một vật liệu hữu ích phổ biến trong các phòng thí nghiệm sẵn có.

Xem thêm: Khám phá 13 danh lam thắng cảnh nổi tiếng Hà Nội Nổi Tiếng

Trên đây là một số thông tin giải đáp thắc mắc cao su Buna – N là gì cũng như ứng dụng của sản phẩm hiện nay. Rất mong những chia sẻ này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về sản phẩm khi có nhu cầu mua và sử dụng.

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết Phát Biểu Nào Sau Đây Là Sai Cao Su Buna N Thuộc Loại Cao Su Thiên Nhiên Không . Đừng quên truy cập Chaolong TV kênh trực tiếp bóng đá số 1 Việt Nam hiện nay để có những phút giây thư giãn cùng trái bóng tròn !

By Chaolong TV

Chaolong TV trang web xem livestream bóng đá trực tiếp miễn phí tất cả các giải đấu hàng đầu thế giới. Xem bóng đá trực tiếp tốc độ cao chất lượng 4k, không quảng cáo, bình luận tiếng việt.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *