Rate this post

Nội dung Mục lục

Bài 4. Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ

A. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

I. SỰ THÀNH LẬP CÁC NHÀ NƯỚC ĐỘC LẬP Ở ĐÔNG NAM Á SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

II. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

Bài 4. Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ

A. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

*

I. SỰ THÀNH LẬP CÁC NHÀ NƯỚC ĐỘC LẬP Ở ĐÔNG NAM Á SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

1. Thông tin chung về quá trình đấu tranh giành độc lập

– Diện tích: 4,5 triệu km2, dân số: 528 triệu người (2002), gồm 11 quốc gia.

Bạn đang xem: Lý Thuyết Lịch Sử 12 Bài 4: Các Nước Đông Nam Á Và Ấn Độ

– Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Nam Á là thuộc địa của các đế quốc Âu Mỹ, sau đó là Nhật Bản (trừ Thái Lan).

Trong Thế chiến II, nó bị chiếm đóng bởi Nhật Bản.

– Sau khi Nhật đầu hàng năm 1945, các nước Đông Nam Á đã vùng lên đấu tranh giành độc lập.

Ví dụ:

– Indonesia Độc lập 17 tháng 8 năm 1945

– Miến Điện, Malaixia, Philippin giải phóng phần lớn lãnh thổ.

Nhưng thực dân Âu-Mỹ tái chiếm Đông Nam Á, nhân dân ở đây tiếp tục kháng chiến và giành độc lập hoàn toàn (Inđônêxia: 1950, Đông Dương: 1975); hoặc buộc các đế quốc Âu-Mỹ phải công nhận nền độc lập của họ.

Tên của đất nước

thủ đô Ngày Quốc Khánh

Ngày gia nhập ASEAN

Banda Seri

Tôi xin lỗi

01.01.1984 1984
11. Đông Timor Đi – rời đi Ngày 20 tháng 5 năm 2002. cơ quan giám sát

2. Lào (1945 – 1975)

Một. 1945 – 1954: Kháng chiến chống Pháp

– Tháng 3/1946, Pháp lại xâm lược, nhân dân Lào kháng Pháp dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam.

b. 1954 – 1975: Kháng chiến chống Mỹ cứu nước

– Nhân dân Lào đánh bại âm mưu chiến tranh của Mĩ, giải phóng 4/5 diện tích lãnh thổ.

– Tháng 2-1973, các bên ở Lào ký Hiệp định Viêng Chăn (Viêng Chăn) lập lại hòa bình, thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào.

– Thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1975 đã tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước.

*

3. Campuchia (1945-1993)

Một. 1945 – 1954: Kháng chiến chống Pháp

Tháng 10/1945, Pháp quay lại chiếm Campuchia. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương (từ năm 1951 là Đảng Nhân dân Cách mạng Campuchia), nhân dân Campuchia tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp.

Xem thêm :   Lịch Sử 11 Bài 21

– Sau thất bại ở Điện Biên Phủ, Pháp ký Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Cam-pu-chia.

b. Từ 1954 – 1975

– 1954 – 1970: Chính phủ Sihanoukville thực hiện đường lối hòa bình, trung lập để xây dựng đất nước.

– 1970 – 1975: kháng chiến chống Mỹ cứu nước

c. 1975 – 1979: nội chiến chống Khmer Đỏ

– Tập đoàn Khmer Đỏ do Pôn Pốt cầm đầu đã phản bội cách mạng, thực hiện chính sách diệt chủng và tiến hành chiến tranh ở biên giới Tây Nam Việt Nam.

d. 1979 đến nay: thời kỳ chấn hưng và dựng nước

– Từ 1979, nội chiến tiếp diễn, kéo dài hơn chục năm.

– Được sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, các bên Campuchia đã đạt được thỏa thuận về hòa giải, hòa hợp dân tộc.

– Sau cuộc tổng tuyển cử tháng 9-1993, Quốc hội mới đã thông qua Hiến pháp, thành lập Vương quốc Campuchia với Quốc vương N. Xi-ha-núc (Sihanouk). Campuchia bước vào thời kỳ phát triển mới.

– Tháng 10/2004 Quốc vương N. Sihanouk thoái vị, Hoàng thân Sihamoni kế vị.

*

II. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

1. Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN: Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan

* Những năm 1945 – 1960:

– Đều thực hiện công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế nội địa) để xóa bỏ nghèo nàn lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ. Nội dung chủ yếu là thúc đẩy phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng trong nước thay thế hàng nhập khẩu.

– Thành tựu: đáp ứng một số nhu cầu dân sinh, giải quyết thất nghiệp, phát triển một số ngành công nghiệp chế biến, chế tạo…

– Những hạn chế: thiếu vốn, nguyên liệu, công nghệ, chi phí cao, tham nhũng, đời sống khó khăn, chưa giải quyết được mối quan hệ giữa tăng trưởng và công bằng xã hội.

* Từ những năm 60 – 70 trở đi

– Chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu (chiến lược kinh tế hướng ngoại), mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và vốn kỹ thuật nước ngoài, chú trọng sản xuất hàng xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

– Nhờ đó, bộ mặt kinh tế – xã hội của các nước này có nhiều thay đổi:

+ Tỉ trọng công nghiệp cao hơn nông nghiệp (trong nền kinh tế quốc dân); Ngoại thương tăng nhanh

+ Năm 1980, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 130 tỉ đô la, chiếm 14% tổng kim ngạch ngoại thương của các nước và khu vực đang phát triển.

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao: Thái Lan 9% (1985 – 1995), Singapore 12% (1968 – 1973)… 4 Con Rồng Hàng Đầu Châu Á

+ Năm 1997 – 1998, trải qua khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế, bất ổn chính trị, sau mấy năm thừa, các nước ASEAN tiếp tục phát triển.

2. Nhóm nước Đông Dương

– Sau khi giành độc lập: kinh tế phát triển có trọng tâm, kế hoạch và đạt được một số thành tựu nhưng còn gặp nhiều khó khăn. Cuối những năm 1980, 1990 chuyển dần sang kinh tế thị trường.

– Lào: Cuối những năm 80, thực hiện công cuộc đổi mới, kinh tế có nhiều khởi sắc, đời sống của các bộ tộc được cải thiện. GNP năm 2000 tăng 5,7%, sản xuất nông nghiệp tăng 4,5%, công nghiệp tăng 9,2%.

Xem thêm :   Top Những Danh Lam Thắng Cảnh Nổi Tiếng Nhất Của Hà Tiên, Các Địa Điểm Du Lịch Tại Kiên Giang

– Campuchia: năm 1995, sản xuất công nghiệp tăng 7% nhưng vẫn là nước nông nghiệp.

3. Các nước Đông Nam Á khác

* Bru-nây

– Tất cả doanh thu đều dựa vào dầu mỏ và khí tự nhiên.

– Từ giữa những năm 1980, chính phủ đã đa dạng hóa nền kinh tế, tiết kiệm năng lượng, tăng cường hàng tiêu dùng và xuất khẩu.

* Myanma

– Sau 30 năm thực hiện chính sách “nội quan”, tốc độ tăng trưởng còn chậm.

– Cho đến năm 1988, với công cuộc cải cách và “mở cửa” nền kinh tế, nền kinh tế đã có nhiều khởi sắc. Tăng trưởng GDP là 6,2% (2000).

III. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TỔ CHỨC ASEAN

*

1. Bối cảnh thành lập

– Bước sang thập kỷ 60, các quốc gia phải liên kết, hỗ trợ nhau cùng phát triển.

– Hạn chế ảnh hưởng của ngoại lực.

– Đối phó với chiến tranh ở Đông Dương.

– Xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác khu vực ở nhiều nước. Thành công của thị trường chung châu Âu

– ASEAN là tổ chức liên minh chính trị và kinh tế của khu vực.

– Hiện nay ASEAN có 10 nước: Bru-nây (1984), Việt Nam (28-7-1995), Lào và Mi-an-ma (9-1997), Campuchia (30-4-1999).

2. Mục tiêu

– Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua hợp tác chung giữa các nước thành viên.

– Trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

– ASEAN là tổ chức liên minh kinh tế chính trị của khu vực.

3. Hoạt động

– Từ 1967 đến 1975: tổ chức mới, tự do hợp tác, chưa có vị thế trên trường quốc tế.

– Từ 1976 đến nay: các hoạt động phát triển mạnh kể từ sau Hội nghị Bali (Indonesia) tháng 2/1976, với việc ký kết Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Bali).

– Nguyên tắc hoạt động (theo nội dung Hiệp ước Bali):

+ Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau;

+ Không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực với nhau.

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

+ Hợp tác phát triển hiệu quả trên lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.

– Sau 1975, ASEAN cải thiện quan hệ với Đông Dương,

– Tuy nhiên, từ năm 1979 đến năm 1989, quan hệ giữa hai nhóm nước trở nên căng thẳng vì vấn đề Campuchia.

– Cho đến năm 1989, hai bên bắt đầu quá trình đối thoại, tình hình chính trị trong khu vực được cải thiện căn bản. Trong giai đoạn này, nền kinh tế ASEAN tăng trưởng mạnh mẽ.

– Sau khi phát triển thành 10 thành viên (1999), ASEAN đẩy mạnh các hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định, cùng phát triển. Năm 1992, Khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á (AFTA) được thành lập, sau đó là Diễn đàn khu vực (ARF), Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM), với sự tham gia của nhiều nước Á-Âu.

3. Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập tổ chức này

Một. NHỮNG CƠ HỘI

– Nền kinh tế Việt Nam hội nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực là cơ hội để nước ta vươn ra thế giới.

Xem thêm :   12 Địa Điểm Du Lịch Hàn Quốc Giúp Bạn Sống Ảo Cháy Máy, 50+ Địa Điểm Du Lịch Hàn Quốc Không Nên Bỏ Qua

– Tạo điều kiện để nền kinh tế Việt Nam rút ngắn khoảng cách phát triển giữa nước ta với các nước trong khu vực.

– Có điều kiện tiếp thu những thành tựu khoa học – kỹ thuật tiên tiến trên thế giới để phát triển kinh tế.

– Có điều kiện tiếp thu, học hỏi trình độ quản lý của các nước trong khu vực.

– Có điều kiện giao lưu văn hóa, giáo dục, khoa học – kỹ thuật, y tế, thể thao với các nước trong khu vực.

b. thử thách

– Nếu không tận dụng các cơ hội để phát triển, nền kinh tế nước ta sẽ có nguy cơ tụt hậu so với các nước trong khu vực.

– Đó là sự cạnh tranh gay gắt giữa các quốc gia.

– Hội nhập nhưng dễ tan rã, mất đi bản sắc, truyền thống văn hóa của dân tộc.

c. Thái độ. Bình tĩnh, đừng bỏ lỡ cơ hội. Cần phải ra sức học tập để làm chủ khoa học và công nghệ.

B. ẤN ĐỘ

*

– Diện tích 3,3 triệu km2; dân số 1 tỷ 20 triệu người (2000)

– Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ chống Anh giành độc lập phát triển mạnh mẽ.

1. Cuộc đấu tranh giành độc lập

– Ngày 22-2, ở Bombay, 200.000 công nhân, học sinh, sinh viên đình công, tuần hành, mít tinh chống thực dân Anh… lôi kéo quần chúng nổi dậy ở Cancutta, Madrad, Ka-rashi.

– Trong làng, mâu thuẫn giữa dân làng và chủ.

– Đầu năm 1947, 40.000 công nhân Calcutta bãi công.

– Trước sức ép của phong trào, thực dân Anh phải đầu hàng, trao quyền tự trị cho Ấn Độ. Theo kế hoạch Maobat, Ấn Độ bị chia thành hai quốc gia tự trị: Ấn Độ (Ấn Độ giáo) và Pakistan (Hồi giáo).

– Đảng Quốc đại đã lãnh đạo nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh giành độc lập.

2. Xây dựng đất nước

Một. Địa phương: nhiều thành tích

– Nông nghiệp: Nhờ cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp từ giữa những năm 1970, Ấn Độ đã tự túc được lương thực và từ năm 1995 là nước xuất khẩu gạo.

– Công nghiệp: công nghiệp nặng, sản xuất máy móc, điện hạt nhân…, đứng thứ 10 thế giới về công nghiệp, phát triển mạnh.

Xem thêm: Ảnh hoàng hôn đẹp và thiên nhiên miễn phí, hoàng hôn trên biển tuyệt đẹp

– Khoa học công nghệ, văn hóa – giáo dục: cuộc “cách mạng chất xám” đưa Ấn Độ trở thành cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân và công nghệ vũ trụ (1974: chế tạo thành công bom nguyên tử, 1975: phóng vệ tinh nhân tạo…)

b. Đối ngoại: luôn thực hiện chính sách hòa bình trung lập tích cực, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc thế giới. Ngày 7 tháng 1 năm 1972, Ấn Độ thiết lập quan hệ với Việt Nam.

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết Các Nước Đông Nam Á Và Ấn Độ, Các Nước Đông Nam Á Và Ấn Độ . Đừng quên truy cập Chaolong TV kênh trực tiếp bóng đá số 1 Việt Nam hiện nay để có những phút giây thư giãn cùng trái bóng tròn !

By Chaolong TV

Chaolong TV trang web xem livestream bóng đá trực tiếp miễn phí tất cả các giải đấu hàng đầu thế giới. Xem bóng đá trực tiếp tốc độ cao chất lượng 4k, không quảng cáo, bình luận tiếng việt.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *