Rate this post

Nội dung bài họcNhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (Từ năm 1858 đến trước năm 1873)sẽ giúp các em biết rõ sự khủng hoảng, lạc hậu của chế độ phong kiếnnhà Nguyễn.Thấy rõ âm mưu xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp và tóm tắt được quá trình thực dân Pháp xâm lược Việt Nam,tinh thần chống Pháp của quan quân triều đình nhà Nguyễnvà nhân dân ta (1858 – trước 1873).

Bạn đang xem: Sách Giáo Khoa Lịch Sử Lớp 11 Cơ Bản

1. Tóm tắt lý thuyết

1.1. Liên quân Pháp – Tây Ban Nha xâm lược Việt Nam. Chiến sự ở Đà Nẫng 1858

1.2. Cuộc kháng chiến chống Pháp ở Gia Định và các tỉnh miền Đông Nam Kì từ 1859-1862

1.3. Cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Kì sau hiệp ước 1862

2. Luyện tập và củng cố

2.1. Trắc nghiệm

2.2. Bài tập SGK

3. Hỏi đáp Bài 19 Lịch Sử 11

1.Tình hình Việt Nam giữa thếkỉ XIX trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp
Giữa thế kỉ XIX, Việt Nam là một quốc gia độc lập, có chủ quyền, song chế độ phong kiến đã lâm vào khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.

a. Kinh tế:

Nông nghiệp sa sút, mất mùa, đói kém thường xuyên.Công thương nghiệp đình đốn. Nhà nước thực hiện chính sách “Bế quan tỏa cảng”.

b. Quân sự

Lạc hậu.

c. Đối ngoại sai lầm

Cấm đạo, xua đuổi giáo sĩ, làm rạn nút khối đoàn kết dân tộc.

d. Xã hội

Nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra: Cao Bá Quát, Lê Duy Lương, Lê Văn Khôi, Nông Văn Vân …2. Thực dân Pháp ráo riết chuẩn bị xâm lược Việt Nam

*

Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu tấn công đầu tiên:Đà Nẵng là cảng nước sâu vì vậy tàu chiến có thể hoạt động dễ dàng.Có thể dùng Đà Nẵng làm bàn đạp tấn công Huế,buộc triều Nguyễn phải đầu hàng, kết thúc nhanh chóng cuộc xâm lược Việt Nam.Là nơi thực dân Pháp xây dựng được cơ sở giáo dân theo
Kitô, chúng hy vọng được giáo dân ủng hộ
1. Kháng chiến ở Gia Định
Tháng 02/1859,Pháp đánh chiếm thành Gia Định nhưng gặp nhiều khó khăn do hoạt động của các dân binh. Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”của Pháp thất bại, chúng phải chuyển sang kế hoạch“chinh phục từng gói nhỏ”.Từ năm 1960, Pháp bị sa lầy trong cuộc chiến ở Trung Quốc, Xi-ri, phải rút quân từ
Đà Nẵng về Gia Định. Lực lượng địch rất mỏng, tình thế cực kì khó khăn. Triều Nguyễn không tranh thủ phản công mà cử Nguyễn Tri Phương vào xây dựng phòng tuyến Chí Hoà để “thủ hiểm”.Các nghĩa dũng do Dương Bình Tâm lãnh đạo tiếp tục tấn công giặc ở đồn Chợ Rẫy (07/1960), trong khi triều đình Huế xuất hiện tư tưởng chủ hòa.Pháp lại đánh Gia Định, chứ không đánh ra Bắc Kì

*

Quân Pháp tấn công Đại đồn Chí Hòa
Về thông thương:mở 3 cửa biển Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho Pháp vào tự do buôn bán.Về chiến phí:bồi thường cho Pháp 288vạnlạng bạc .Về truyền giáo:cho phép người Pháp và Tây Ban Nhatự do truyền đạo Gia Tô vàbãi bỏ lệnhcấmđạo
Nguyên nhân
1.Nhân dân ba tỉnhmiền Đông Nam Kìtiếp tục kháng chiếnsau Hiệp ước 1862Triều đình ra lệnh giải tán các đội nghĩa binh.Nhân dân tiếp tục kháng chiến vừa chống Pháp vừa chống phong kiến đầu hàng.Khời nghĩa Trương Địnhgây nhiều khó khăn cho Pháp. Nghĩa quân xây dựng căn cứ ở Gò Công, liên kết lực lượng đánh địch ở nhiều nơi, giải phóng nhiều vùng ở Gia Định, Định Tường.Tháng 02/1863, Pháp tấn công Gò Công, nghĩa quân anh dũng chiến đấu,Tháng 08/1864, Trương Định hy sinh. Khởi nghĩa kết thúc.Tháng 9/1861: Khởi nghĩa của Trương Định chống Pháp ở Gia Định.2. Thực dân Phápchiếm ba tỉnh miền Tây Nam kỳ
Lợi dụng sự bạc nhược của triều đình Huế .Ngày 20/06/ 1867, Pháp ép Phan Thanh Giản nộp thành Vĩnh Long không điều kiện.Từ 20 đến 24/ 06/1867), Pháp chiếm Vĩnh Long , An Giang và Hà Tiên không tốn một viên đạn.3. Nhân dân ba tỉnh miền Tây chống Pháp
Phong trào kháng chiến tăng cao:Một số sĩ phu ra Bình Thuận xây dựng
Đồng Châu xã do Nguyễn Thôngcầm đầu mưu cuộc kháng chiến lâu dài.Nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra:Trương Quyềnở Tây Ninh;Phan Tôn,Phan Liêmở Ba Tri;Nguyễn Trung Trựcở Hòn Chông (Rạch Giá)Nguyễn Hữu Huânở Tân An, Mĩ Tho …;Âu Dương Lânở Vĩnh Long , Long Xuyên, Cần Thơ…Do lực lượng chênh lệch, cuối cùng phong trào thất bại nhưng đã thể hiện lòng yêu nước nồng nàn và ý chí bất khuất của nhân dân ta.

Mặt trận

Cuộc tấn côngcủa quân Pháp

Cuộc kháng chiến của triều Nguyễn

Cuộc kháng chiến của nhân dân

Kháng chiến ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì sau Hiệp ước 1862.

Pháp dừng các cuộc thôn tính để bình định miền Tây

Triều đình ra lệnh giải tán các đội nghĩa binh chống Pháp

Nhân dân vừa chống Pháp vùa chống phong kiến đầu hàng.

Khời nghĩa
Trương Địnhgây nhiều khó khăn cho Pháp. Nghĩa quân xây dựng căn cứ ở Gò Công, liên kết lực lượng đánh địch ở nhiều nơi, giải phóng nhiều vùng ở Gia Định, Định Tường.

Tháng 02/1863, Pháp tấn công Gò Công, nghĩa quân anh dũng chiến đấu,

Tháng 08/1864, Trương Định hy sinh. Khởi nghĩa kết thúc.

Kháng chiến ở ba tỉnh miền Tây Nam Kì

Ngày 20/06/ 1867, Pháp ép Phan Thanh Giản nộp thành Vĩnh Long không điều kiện.

Từ 20 đến 24/ 06/1867), Pháp chiếm Vĩnh Long , An Giang và Hà Tiên không tốn một viên đạn

Triều đình bạc nhược, lúng túng.

Phan Thanh Giản nộp thành Vĩnh Long và viết thư khuyên quan quân hai tỉnh An Giang, Hà Tiên nộp thành để “tránh đổ máu vô ích”.

Phong trào kháng chiến tăng cao:

Một số sĩ phu ra Bình Thuận xây dựng
Đồng Châu xã do Nguyễn Thôngcầm đầu mưu cuộc kháng chiến lâu dài

Nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra: Trương Quyền ở Tây Ninh; Phan Tôn, Phan Liêm ở Ba Tri; Nguyễn Trung Trực ở Hòn Chông (Rạch Giá) Nguyễn Hữu Huân ở Tân An, Mĩ Tho …

Do lực lượng chênh lệch, cuối cùng phong trào thất bại nhưng đã thể hiện lòng yêu nước nồng nàn và ý chí bất khuất của nhân dân ta.

Nhận xét
Từ sau 1862, cuộc kháng chiến của nhân dân mang tính độc lập với triều đình, vừa chống Pháp vừa chống phong kiến đầu hàng “dập dìu trống đánh cờ xiêu, phen này quyết đánh cả triều lẫn Tây”, cuộc kháng chiến của nhân dân gặp nhiều khó khăn do thái độ bỏ rơi, xalánh của triều đình với lực lượng kháng chiến
So sánh tinh thần chống Pháp của vua quan triều Nguyễn và của nhân dân từ 1858 – 1873:Triều đình tổ chức kháng chiến chống Pháp ngay từ đầu song đường lối kháng chiến nặng nề về phòng thủ, thiếu chủ động tấn công, ảo tưởng đối với thực dân Pháp, bạc nhược trước những đòi hỏi của thực dân Pháp.Nhân dân chủ động đứng lên kháng chiến với tinh thần cương quyết dũng cảm. Khi triều đình đầu hàng, nhân dân tiếp tục kháng chiến mạnh hơn trước, bằng nhiều hình thức linh hoạt, sáng tạo.Năm 1862, Pháp cử hạm trưởng tàu chiến Forbin là Simon đến cửa biển Thuận An để đưa thư thông báo triều đình Huế cử phái đoàn qua Pháp điều đình chuộc lại 3 tỉnh miền Đông Nam kỳ.

Xem thêm :   tìm đọc một bài thơ về thiên nhiên lớp 2, tìm đọc một bài thơ về vẻ đẹp thiên nhiên

Các em có thể hệ thống lại nội dung kiến thức đã học được thông qua bài kiểm tra
Trắc nghiệm Lịch sử 11 Bài 19cực hay có đáp án và lời giải chi tiết.

A.Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị
B.Có một nền chính trị độc lập
C.Đạt được những tiến bộ nhất định về kinh tế, văn hóa
D.Có những biểu hiện khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng
A.Ruộng đất rơi vào tay địa chủ, cường hào
B.Đê điều không được chăm sóc
C.Nhà nước tổ chức khẩn hoang quy mô lớn
D.Sản xuất nông nghiệp sa sút
A.Thợ thủ công, thương nhân bỏ nghề vì thuế khóa nặng nề
B.Nhà nước nắm độc quyền về công thương nghiệp
C.Bị thương nhân nước ngoài cạnh tranh gay gắt
D.Thiếu nguyên vật liệu
A.Nghiêm cấm các hoạt động buôn bán
B.Nghiêm cấm các thương nhân buôn bán hàng hóa với người nước ngoài
C.Không giao thương với thương nhân phương Tây
D.Cấm người nước ngoài đến buôn bán tại Việt Nam
A.Làm cho Thiên Chúa giáo không thể phát triển ở Việt nam
B.Gây ra mâu thuẫn, làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc, khiến người dân theo các tôn giáo khác lo sợ
C.Gây mâu thuẫn trong quan hệ với phương Tây, làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc, bất lợi cho sự nghiệp kháng chiến
D.Gây không khí căng thẳng trong quan hệ với các nước phương Tây

Mục lục ẩn
3 Bài học cùng chương

Câu 6:

Trong cuộc chạy đua thôn tính phương Đông, tư bản Pháp đã lợi dụng việc làm nào để chuẩn bị tiến hành xâm lược Việt Nam

A.Buôn bán, trao đổi hàng hóa
B.Truyền bá đạo Thiên Chúa
C.Đầu tư kinh doanh, buôn bán tại Việt Nam
D.Thông qua buôn bán vũ khí với triều đình nhà Nguyễn
A.Xu hướng thân thiết với Pháp trong triều đình
B.Sự phá vỡ chính sách “bế quan tỏa cảng”C.Điều kiện cho tư bản Pháp can thiệp vào Việt Nam
D.Khả năng phát triển của Việt Nam bằng con đường hợp tác với phương Tây
A.Biến Việt Nam thành bàn đạp xâm lược Quảng Châu (Trung Quốc)B.Tranh giành ảnh hưởng với Anh tại châu ÁC.Loại bỏ sự ảnh hưởng của triều đình Mãn Thanh ở Việt Nam
D.Biến Việt Nam thành căn cứ để tiến công thuộc địa của Anh

Câu 9:

Năm 1857, Napôlêông III lập ra Hội đồng Nam Kì, tiếp đó cho sứ thần tới Huế đòi “tự do buôn bán và truyền đạo”, tăng viện cho hạm đội Pháp ở Thái Bình Dương. Những hành động đó chứng tỏ điều gì?

A.Pháp muốn đầu tư, hợp tác kinh tế với Việt Nam
B.Pháp chuẩn bị xâm lược Việt Nam
C.Việt Nam là đối tác tiềm năng của Pháp
D.Pháp không quan tâm đến Việt Nam
A.Quân Pháp quá yếu, muốn dựa vào quân Tây Ban Nha
B.Pháp và Tây Ban Nha thỏa thuận chia nhau xâm lược Việt Nam
C.Trả thù cho một số giáo sĩ Tây Ban Nha bị triều đình nhà Nguyễn giam giữ, giết hại
D.Tây Ban Nha không muốn Pháp độc chiếm Việt Nam

Câu 4-10:Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức và nắm vững hơn về bài học này nhé!

Bài tập Thảo luận trang 107 SGK Lịch sử 11 Bài 19

Xem thêm :   Cảnh Đẹp & Địa Điểm Du Lịch Phú Yên A Điểm Du Lịch Thuộc Tuy Hòa

Bài tập Thảo luận trang 108 SGK Lịch sử 11 Bài 19

Bài tập Thảo luận 1 trang 109 SGK Lịch sử 11 Bài 19

Bài tập Thảo luận 2 trang 109 SGK Lịch sử 11 Bài 19

Bài tập Thảo luận trang 110 SGK Lịch sử 11 Bài 19

Bài tập Thảo luận 1 trang 111 SGK Lịch sử 11 Bài 19

Bài tập Thảo luận 2 trang 111 SGK Lịch sử 11 Bài 19

Bài tập Thảo luận trang 113 SGK Lịch sử 11 Bài 19

Bài tập Thảo luận trang 114 SGK Lịch sử 11 Bài 19

Bài tập Thảo luận trang 115 SGK Lịch sử 11 Bài 19

Bài tập 1 trang 115 SGK Lịch sử 11

Bài tập 2 trang 115 SGK Lịch sử 11

Bài tập 1.1 trang 96 SBT Lịch Sử 11

Bài tập 1.2 trang 96 SBT Lịch Sử 11

Bài tập 1.3 trang 96 SBT Lịch Sử 11

Bài tập 1.4 trang 96 SBT Lịch Sử 11

Bài tập 1.5 trang 96 SBT Lịch Sử 11

Bài tập 1.6 trang 96 SBT Lịch Sử 11

Bài tập 1.7 trang 96 SBT Lịch Sử 11

Bài tập 1.8 trang 96 SBT Lịch Sử 11

Bài tập 1.9 trang 96 SBT Lịch Sử 11

Bài tập 1.10 trang 96 SBT Lịch Sử 11

Bài tập 2 trang 98 SBT Lịch Sử 11

Bài tập 3 trang 98 SBT Lịch Sử 11

Bài tập 4 trang 100 SBT Lịch Sử 11

Bài tập 5 trang 100 SBT Lịch Sử 11

Bài tập 6 trang 101 SBT Lịch Sử 11

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục
Hỏi đáp, Cộng đồng Lịch sử
HOC247sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

— Mod Lịch Sử 11 HỌC247

*

NETLINK

Bài học cùng chương

Lịch sử 11 Bài 20: Chiến sự lan rộng ra cả nước Cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ năm 1873 đến năm 1884 Nhà Nguyễn đầu hàng
Lịch sử 11 Bài 21: Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XIX
Lớp 1

Đề thi lớp 1

Lớp 2

Lớp 2 – Kết nối tri thức

Lớp 2 – Chân trời sáng tạo

Lớp 2 – Cánh diều

Tài liệu tham khảo

Lớp 3

Lớp 3 – Kết nối tri thức

Lớp 3 – Chân trời sáng tạo

Lớp 3 – Cánh diều

Tài liệu tham khảo

Lớp 4

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Lớp 5

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Lớp 6

Lớp 6 – Kết nối tri thức

Lớp 6 – Chân trời sáng tạo

Lớp 6 – Cánh diều

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Chuyên đề & Trắc nghiệm

Lớp 7

Lớp 7 – Kết nối tri thức

Lớp 7 – Chân trời sáng tạo

Lớp 7 – Cánh diều

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Chuyên đề & Trắc nghiệm

Lớp 8

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Chuyên đề & Trắc nghiệm

Lớp 9

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Chuyên đề & Trắc nghiệm

Lớp 10

Lớp 10 – Kết nối tri thức

Lớp 10 – Chân trời sáng tạo

Lớp 10 – Cánh diều

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Chuyên đề & Trắc nghiệm

Lớp 11

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Chuyên đề & Trắc nghiệm

Lớp 12

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Chuyên đề & Trắc nghiệm

IT

Ngữ pháp Tiếng Anh

Lập trình Java

Phát triển web

Lập trình C, C++, Python

Cơ sở dữ liệu

*

Lý thuyết Lịch Sử 11 Bài 19: Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (Từ năm 1858 đến trước năm 1873)

Lý thuyết Lịch Sử 11 Bài 19: Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (Từ năm 1858 đến trước năm 1873)

Bài giảng: Bài 19: Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (Từ năm 1858 đến trước năm 1873) – Cô Nguyễn Thúy Hảo (Giáo viên Viet
Jack)

I. LIÊN QUÂN PHÁP – TÂY BAN NHA XÂM LƯỢC VIỆT NAM. CHIẾN SỰ Ở ĐÀ NẴNG NĂM 1858.

1. Tình hình Việt Nam đến giữa thế kỉ XIX trước khi thực dân Pháp xâm lược

– Giữa thế kỉ XIX, Việt Nam là một quốc gia độc lập, có chủ quyền, song chế độ phong kiến đã lâm vào khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.

– Kinh tế:

+ Nông nghiệp sa sút. Ruộng đất tập trung trong tay địa chủ; đê điều không được tu sửa; nạn mất mùa, đói kém xảy ra thường xuyên.

+ Công thương nghiệp đình đốn. Nhà nước thực hiện chính sách “Bế quan tỏa cảng” ⇒ Việt Nam bị cô lập với thế giới bên ngoại.

– Quân sự: lạc hậu.

– Đối ngoại: có nhiều chính sách sai lầm, như: cấm đạo, xua đuổi giáo sĩ phương Tây,… ⇒ làm rạn nút khối đoàn kết dân tộc.

– Xã hội:

+ Đời sống của các tầng lớp nhân dân khổ cực.

+ Nhiều cuộc khởi nghĩa chống triều đình đã nổ ra: Cao Bá Quát, Lê Duy Lương…

2. Thực dân Pháp ráo riết chuẩn bị xâm lược Việt Nam

– Thông qua con đường buôn bán và truyền đạo, các nước tư bản phương Tây đã sớm biết đến Việt Nam. Đến thế kỉ XVII, Anh định chiếm đảo Côn Lôn của Việt Nam nhưng không thành.

– Tư bản Pháp đã lợi dụng đạo Thiên Chúa như một công cụ xâm lược Việt Nam.

– Cuối thế kỉ XVIII, khi phong trào nông dân Tây Sơn nổ ra, Nguyễn Ánh đã cầu cứu các thế lực bên ngoài để khôi phục lại quyền lực ⇒ Giám mục Bá Đa Lộc đã chớp cơ hội cho tư bản Pháp can thiệp vào Việt Nam ⇒ năm 1787, Hiệp ước Véc-xai được kí kết.

*

– Giữa thế kỉ XIX, Pháp tiến nhanh trên con đường công nghiệp hoá, tìm cách tiến đánh Việt Nam để tranh giành ảnh hưởng với Anh ở khu vực Châu Á ⇒ Năm 1857, Na-pô-lê-ông III lập ra Hội đồng Nam Kì để bàn cách can thiệp vào nước ta, đồng thời tích cực xâm chiếm Việt Nam.

⇒ Việt Nam đứng trước nguy cơ bị xâm lược.

3. Chiến sự ở Đà Nẵng năm 1858

*

Pháp tấn công cửa biển Đà Nẵng

* Nguyên nhân Pháp – Tây Ban Nha chọn Đà Nẵng làm điểm tấn công đầu tiên

– Đà Nẵng là cảng nước sâu vì vậy tàu chiến của Pháp và Tây Ban Nha có thể hoạt động dễ dàng.

Xem thêm :   Top 15 Địa Điểm Du Lịch Tây Ninh Trọn Vẹn Với Những Địa Điểm Check In Cực Đẹp

– Đà Nẵng cách Kinh đô Huế khoảng 100km về phía Đông Nam ⇒ có thể dùng Đà Nẵng làm bàn đạp tấn công Huế, buộc triều Nguyễn phải đầu hàng, kết thúc nhanh chóng cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

– Đà Nẵng là nơi thực dân Pháp xây dựng được cơ sở giáo dân theo Kitô ⇒ Pháp hy vọng được giáo dân ủng hộ khi đổ bộ lên khu vực này.

* Diễn biến chiến sự

– Quân dân Việt Nam anh dũng chống xâm lược, thực hiện kế sách “vườn không nhà trống” gây cho địch nhiều khó khăn ⇒ Pháp bị cầm chân 5 tháng trên bán đảo Sơn Trà.

⇒ Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp bước đầu thất bại.

II. CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP Ở GIA ĐỊNH VÀ CÁC TỈNH MIỀN ĐÔNG NAM KÌ TỪ NĂM 1859 ĐẾN NĂM 1862

1. Kháng chiến ở Gia Định

*

Pháp tiến đánh thành Gia Định

* Nguyên nhân Pháp tiến đánh Gia Định:

– Gia định có vị trí địa lí chiến lược quan trọng:

+ Gia Định xa Trung Quốc sẽ tránh được sự can thiệp của nhà Thanh.

+ Xa kinh đô Huế sẽ tránh được sự tiếp viện của triều đình Huế.

+ Chiếm được Gia Định, Pháp có thể dễ dàng tiến đánh Campuchia (Cao Miên) làm chủ lưu vực sông Mê Kông.

– Gia Định là miền đất trù phú, giàu tài nguyên:

+ Gia Định là vựa lúa của Nam Kì ⇒ chiếm được Gia Định coi như là chiếm được kho lúa gạo của triều đình Huế, gây khó khăn cho triều đình.

+ “Sài Gòn có triển vọng trở thành trung tâm của một nền thương mại lớn – xứ này giàu sản vật, mọi thứ đều đầy rẫy”.

– Người Pháp phải hành động gấp vì tư bản Anh sau khi chiếm Singapo và Hương cảng (Hồng Kông) cũng đang ngấp nghé chiếm Sài Gòn để nối liền cửa biển quan trọng trên.

* Diễn biến chiến sự

– Tháng 2/1859, Pháp đánh chiếm thành Gia Định. ⇒ Nhân dân Gia Định kiên quyết đấu tranh, ngày đêm bám sát, quấy rối và tiêu diệt địch ⇒ Pháp buộc phải nổ súng phá thành, lui xuống cố thủ trong các tàu chiến.

⇒ Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp thất bại, chúng phải chuyển sang kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ”.

– Năm 1960, Pháp bị sa lầy trong cuộc chiến ở Trung Quốc, Xi-ri, phải rút quân từ Đà Nẵng về Gia Định. Lực lượng địch rất mỏng, tình thế cực kì khó khăn. Triều Nguyễn không tranh thủ phản công mà cử Nguyễn Tri Phương vào xây dựng phòng tuyến Chí Hoà để “thủ hiểm”.

– Không bị động đối phó như triều đình, nhân dân Gia Định anh dũng đấu tranh chống Pháp, tiêu biểu như: trận tấn công đồn Chợ Rẫy do Dương Bình Tâm chỉ huy,…

– Tháng 2/1861, Pháp tấn công, đánh chiếm Đại Đồn Chí Hoà. Tiếp đó, Pháp đưa quân đến Pháp đánh chiếm Định Tường, Biên Hoà, Vĩnh Long.

– Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam phát triển mạnh. Các chiến công tiêu biểu: trận đốt cháy tài Ét-pê-răng trên sông Nhật Tảo của nghĩa quân do Nguyễn Trung Trực chỉ huy,…

+ Nhà Nguyễn thừa nhận quyền cai quản của Pháp ở Gia Định – Định Tường – Biên Hòa.

+ Nhà Nguyễn phải ở 3 cửa biển Đà Nẵng ,Ba Lạt ,Quảng Yên cho Pháp và Tây Ban Nha vào tự do buôn bán.

+ Triều đình Huế bồi thường cho Pháp 288 vạn lạng bạc.

+ Nhà Nguyễn cho phép người Pháp và Tây Ban Nha tự do truyền đạo Kito.

+ Pháp trả lại Vĩnh Long khi nào triều đình buộc nhân dân ngừng kháng chiến.

⇒ Đây là một Hiệp ước mà theo đó Việt Nam phải chịu nhiều thiệt thọi, vi phạm chủ quyền lãnh thổ Việt Nam. Việc kí kết hiệp ước Nhâm Tuất chứng tỏ thái độ nhu nhược của triều đình, bước đầu nhà Nguyễn đã đầu hàng thực dân Pháp.

III. CUỘC KHÁNG CHIẾN CỦA NHÂN DÂN NAM KÌ SAU HIỆP ƯỚC 1862

1. Nhân dân ba tỉnh miền Đông tiếp tục kháng chiến sau Hiệp ước 1862.

– Sau khi kí Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình nhà Nguyễn ra lệnh giải tán các toán nghĩa binh chống Pháp ở 3 tỉnh Đông Nam Kì.

– Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Đông Nam Kì vẫn diễn ra sôi nổi:

+ Phong trào “Tị địa” của nhân dân Đông Nam Kì diễn ra mạnh mẽ => gây cho Pháp nhiều khó khăn trong việc tổ chức, quản lí những vùng đất mới chiếm được.

+ Các toán nghĩa binh vẫn không chịu hạ vũ khí, mà hoạt động ngày càng mạnh mẽ. Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của Trương Định (1860 – 1862),…

*

Trương Định nhận phong soái

2. Thực dân Pháp chiếm ba tỉnh miền Tây Nam Kì

– Sau khi chiếm được ba tỉnh miền Đông Nam Kì, Pháp bắt tay ngay vào việc thiết lập bộ máy cai trị và mở rộng phạm vi chiếm đóng.

– Lợi dụng sự bạc nhược của triều đình Huế, ngày 20/6/ 1867, Pháp ép Phan Thanh Giản nộp thành Vĩnh Long không điều kiện; chúng còn khuyên ông viết thư cho quan quân hai tỉnh An Giang và Hà tiên hạ vũ khí nộp thành.

3. Nhân dân ba tỉnh miền Tây chống Pháp

– Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân các tỉnh miền Tây Nam Kì dâng cao:

+ Một số sĩ phu ra Bình Thuận xây dựng Đồng Châu xã (do Nguyễn Thông đứng đầu) nhằm mưu cuộc kháng chiến lâu dài.

Xem thêm: Ngữ Văn 7 Bạn Đến Chơi Nhà Trang 104 Văn 7, Soạn Bài: Bạn Đến Chơi Nhà Trang 104 Văn 7

+ Nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra: Trương Quyền ở Tây Ninh; Phan Tôn, Phan Liêm ở Ba Tri; Nguyễn Trung Trực ở Hòn Chông (Rạch Giá) Nguyễn Hữu Huân ở Tân An, Mĩ Tho …; Âu Dương Lân ở Vĩnh Long , Long Xuyên, Cần Thơ…

– Do lực lượng chênh lệch, cuối cùng phong trào thất bại nhưng đã thể hiện lòng yêu nước nồng nàn và ý chí bất khuất của nhân dân Việt Nam.

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết Lịch Sử 11 Bài 19 . Đừng quên truy cập Chaolong TV kênh trực tiếp bóng đá số 1 Việt Nam hiện nay để có những phút giây thư giãn cùng trái bóng tròn !

By Chaolong TV

Chaolong TV trang web xem livestream bóng đá trực tiếp miễn phí tất cả các giải đấu hàng đầu thế giới. Xem bóng đá trực tiếp tốc độ cao chất lượng 4k, không quảng cáo, bình luận tiếng việt.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *