Rate this post

Một. Căn cứ vào chủ đề của bài, có thể chia tám câu tục ngữ thành mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm những câu nào? Đặt tên cho mỗi nhóm.

Bạn đang xem: Lập câu tục ngữ về thiên nhiên

……………………….

3. Tìm hiểu về bài văn

Một. Cần thảo luận

………….

2. Nghiên cứu văn bản

Một. Nó có thể được chia thành các nhóm:

Tục ngữ về thiên nhiên: a, b, c, d. Tục ngữ về công tác xã hội và con người: e,g,h,i

b.Nhóm 1: Nhóm tục ngữ về thiên nhiên:

Một.

Nội dung: Tháng năm ngày dài hơn đêm. Tháng 10 ngày ngắn hơn đêm.

· Dựa vào cơ sở: dựa trên cơ sở thực tiễn, quan sát trải nghiệm thực tế.

Ý nghĩa thực tiễn: người ta áp dụng nó ở mọi nền văn hóa, bằng cách phân bổ thời gian hợp lý.

b.

· Nội dung: Khi bầu trời đêm đầy sao, dự đoán những ngày sau trời sẽ nắng, khi trời vắng, ít sao, dự đoán những ngày sau trời sẽ mưa.

· Dựa trên cơ sở: quan sát thực tế.

Ý nghĩa thực tiễn: dự đoán một phía, điều chỉnh công việc.

c.

· Nội dung: Khi trời chiều có màu mỡ gà thì báo trước một cơn bão.

· Dựa trên cơ sở: quan sát thực tế.

· Ý nghĩa: dự đoán thiên tai để mọi người phòng tránh.

đ.

· Nội dung: Tháng 7 kiến ​​bò nhiều, dự báo có lũ lụt.

· Dựa vào cơ sở: quan sát, thực hành hàng ngày.

· Ý nghĩa: Xem sự thay đổi của động vật, ngăn chặn tai họa

Nhóm 2: Nhóm tục ngữ về sản xuất, lao động và con người

đ.

· Nội dung: Đất đai quý như vàng, bởi đất nuôi sống con người, tiềm năng khai thác lớn.

· Ý nghĩa: khuyên mọi người quan tâm đến việc bảo vệ và giữ gìn tài nguyên của trái đất

g.

· Nội dung: Ở đây quan trọng nhất là nuôi cá, “ba” ở đây có nghĩa là ao, chỉ ao cá, “nhị vườn” chỉ nghề làm vườn, nghề thứ hai. Ba đề cập là nông nghiệp – một phải. sự chiếm đóng của một nước nông nghiệp lâu đời như của chúng ta.

· Ý nghĩa: khuyên răn con cháu trong việc chọn nghề, nhưng trong mọi trường hợp không nên áp dụng một cách quá cứng nhắc, máy móc mà nên kết hợp với điều kiện, hoàn cảnh nơi mình sinh sống để có sự lựa chọn phù hợp cho mình. .tốt nhất.

h.

· Nội dung: Trình tự cần có khi trồng lúa nước để được mùa bội thu.

Ý nghĩa: nó dạy chúng ta những điều cần thiết để tạo ra một vụ mùa bội thu. Quan trọng nhất là nước, thứ hai là phân bón, thứ ba là công chăm sóc của người nông dân và cuối cùng là giống tốt và chọn giống phù hợp với thổ nhưỡng.

Tôi.

Nội dung: Trước hết: quan trọng nhất là thời vụ, phải gieo đúng vụ mới cho năng suất cao, “Thức thứ”: Thức là đất, đất phải tốt, bón phân tơi xốp, ẩm ướt Ý nghĩa : Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ, đất được sử dụng và bón phân cho cây trồng

c.

ý kiến ​​của sinh viên

Quan điểm của tôi

Đồng ý (giải thích)

Không đồng ý (giải thích, thử)

Tục ngữ là những câu nói ngắn

tục ngữ ngắn gọn, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt

Thường có vần, ít nhất là vần ngược

Vì vần lưng thường được đặt ở giữa câu.

Vd: Nếu bạn có mỡ gà, hãy giữ nó ở nhà

Mệnh đề thường cân xứng cả về nội dung và hình thức

Vì nó giúp hoàn thiện nội dung của câu, làm cho câu tục ngữ có nhịp điệu, dễ nhớ hơn.

Vd: Trời sẽ nắng sớm, nếu không trời sẽ mưa

Thường sử dụng mẫu câu trả lời

Vì chỉ trong những câu tục ngữ đối đáp hoặc giao tiếp bằng tình thái mới hay dùng hình thức này.

Lập luận khá chặt chẽ,

Các ý trong tục ngữ có quan hệ chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức thông qua các lập luận, nêu nguyên nhân và kết quả, v.v.

Ví dụ: sớm / thì nắng, không có sao / thì mưa (nhân quả)

Xem thêm :   Bài Giảng Tin Học Lớp 5 Khám Phá Computer

đ. Với lời văn ngắn gọn, có vần, có nhịp điệu, giàu hình ảnh, những câu tục ngữ… truyền tải những kinh nghiệm quan sát đã học được…. Những câu tục ngữ này là “lí túi khôn” của nhân dân, nhưng lại tương đối chính xác….

3. Tìm hiểu về bài văn

a (1) Trong cuộc sống tôi thường gặp những vấn đề và câu hỏi như vậy.

(2) Khi gặp các vấn đề, các câu hỏi đó nên sử dụng theo lối lập luận, vì một bài văn nghị luận với bút pháp lập luận chặt chẽ, phân tích đúng sai, nghị luận rõ ràng, mạch lạc sẽ giúp chúng ta giải quyết thỏa đáng vấn đề đặt ra.

(3) Ví dụ:

Tại sao phải mặc đồng phục?
Rừng mang lại lợi ích gì cho chúng ta? Vì sao phải bảo vệ rừng?
Ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng đến đời sống con người như thế nào?

b.

(1) Chủ tịch Hồ Chí Minh viết bài này nhằm nói rõ thực trạng dân trí chung của xã hội, từ đó đề cập đến vấn đề xóa nạn mù chữ.

(2) Các ý kiến ​​nêu ra là:

Trong thời kỳ pháp quyền, mọi người đều được dạy để cai trị
Cho mọi người thấy lợi ích của việc học
Kêu gọi mọi người học thẻ

(3) Tác giả đưa ra các lập luận sau:

Trước Cách mạng Tháng Tám, dưới ách đô hộ của thực dân, nhân dân ta phải chịu cảnh mù chữ, mù chữ, nay độc lập đã giành được, để xây dựng đất nước, ai cũng phải biết đọc, biết viết, làm rộng rãi, có hình thức cụ thể.

(4) Đặc điểm của bài văn:

Luận đề: là suy nghĩ thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận. Bao gồm: luận điểm chính, luận điểm xuất phát, luận điểm phát triển, luận điểm kết luận Luận cứ: là những luận cứ, dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm Luận cứ trả lời cho các câu hỏi: Tại sao nó quan trọng? Ra ngoài để làm gì? Lập luận đó có hợp lý không?

Kho tàng tục ngữ Việt Nam rất phong phú và đa dạng. Trong chương trình học Ngữ văn, các em sẽ được học một số câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội. Vì vậy, baigiangdienbien.edu.vn xin cung cấp bài viết Soạn 7: Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hộitừ sách Cánh diều, tập 2.

Tạo nên những câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người

Các em học sinh lớp 7 có thể tham khảo để ôn tập nhanh và kỹ hơn. Xin vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Soạn 7: Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội

Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người – Ví dụ 1 Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người – Mẫu 2

Xem thêm :   Giải Mã Các Con Số

Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người – Văn mẫu 1

1. Chuẩn bị

Tục ngữ là những câu nói, những hình ảnh dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động, sản xuất, xã hội) được nhân dân vận dụng trong đời sống, trong suy nghĩ, nói năng hàng ngày. Đây là một thể loại văn học dân gian.

2. Trả lời câu hỏi

Câu hỏi 1. Nhận xét về số tiếng, vần, nhịp điệu… của các câu tục ngữ trong văn bản.

Số tiếng: từ 4 đến 10 tiếng
Nhịp: vần lưng, vần chân, vần sát, vần cách. Nhịp: Chủ yếu là nhịp (4/4, 2/2…)

Câu 2. Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu tục ngữ trên.

– So sánh:

Một tấc đất, một tấc vàng: Thể hiện tầm quan trọng của đất Một mặt người ta bằng mười mặt: Thể hiện giá trị và vai trò của con người Thương người như thể thương thân: Khuyên người phải biết thương người. tất cả như tôi

– Điệp khúc: Học ăn, học nói, học gói, học mở: Nhấn mạnh việc học, thể hiện tầm quan trọng của việc học.

Câu 3. Những câu tục ngữ về thiên nhiên và công việc phản ánh những kinh nghiệm gì? Những kinh nghiệm này đóng vai trò gì đối với người lao động?

Tục ngữ về thiên nhiên và công việc phản ánh kinh nghiệm dự báo thời tiết, nông nghiệp, chăn nuôi Những kinh nghiệm này có vai trò quan trọng đối với người lao động.

Câu 4. Câu tục ngữ muốn nhắn nhủ điều gì về con người và xã hội?

Những câu tục ngữ về con người và xã hội muốn gửi đến:

Cái răng cái tóc là góc con người: Phải biết chăm chút cho hình thức Diện mạo con người bằng mười mặt của: Giữ gìn giá trị con người. Thương người như thể thương thân: Con người phải biết thương yêu đùm bọc lẫn nhau Một cây làm chẳng nên non/Ba cây chụm nên hòn núi cao: Bài học về tình đoàn kết Học ăn, học nói, học gói, học to unpack: Con người cần học cách cư xử và cách cư xử trong cuộc sống.

Câu 5. Bạn thích câu tục ngữ nào nhất trong số những câu tục ngữ này? Tại sao?

Câu tục ngữ: Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm nên hòn núi cao Vì câu tục ngữ này gửi gắm bài học về tinh thần đoàn kết – một điều rất cần thiết trong cuộc sống ngày nay.

Câu 6. Theo em, những câu tục ngữ trên có còn tác dụng trong cuộc sống hiện nay không? Em hãy nêu một câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động và một câu tục ngữ về con người, xã hội mà em thấy còn có ích cho cuộc sống ngày nay.

Những câu tục ngữ trên vẫn còn hữu ích trong cuộc sống hôm nay Những câu tục ngữ về thiên nhiên và công việc: Đêm tháng năm chưa rơi/ ngày tháng mười chưa cười Những câu tục ngữ về con người và xã hội: Lá lành đùm lá rách

Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người – Văn mẫu 2

1. Chuẩn bị

Tục ngữ là những câu nói, những hình ảnh dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động, sản xuất, xã hội) được nhân dân vận dụng trong đời sống, trong suy nghĩ, nói năng hàng ngày. Đây là một thể loại văn học dân gian.

Xem thêm :   Khám phá cấu tạo của côn trùng bikingtoronto, khám phá thế giới côn trùng tại thegioicontrung

2. Trả lời câu hỏi

Câu hỏi 1. Nhận xét về số tiếng, vần, nhịp điệu… của các câu tục ngữ trong văn bản.

Số tiếng: Số tiếng không nhiều, khoảng 4 đến 10 tiếng Nhịp điệu: Khá đa dạng (vần lưng, vần chân…) Tiết tấu: Chủ yếu còn nhịp (4/4, 2/2…)

Câu 2. Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu tục ngữ trên.

Ví dụ như phép tu từ so sánh trong câu “Thương người như thân”, “một mặt người bằng mười mặt người” giúp người đọc hiểu rõ hơn vấn đề đang bàn.

Câu 3. Những câu tục ngữ về thiên nhiên và công việc phản ánh những kinh nghiệm gì? Những kinh nghiệm này đóng vai trò gì đối với người lao động?

– Những câu tục ngữ về thiên nhiên và công việc đã phản ánh những kinh nghiệm này:

Câu 1: Kinh nghiệm ngắm sao để đoán thời tiết nắng mưa Câu 2: Kinh nghiệm làm ruộng Câu 3: Kinh nghiệm trồng lúa nước
Câu 4: Vai trò của đất đai đối với đời sống con người Câu 5: Kinh nghiệm chăn nuôi (lợn, lợn)

– Những kinh nghiệm này có vai trò quan trọng trong lao động sản xuất, giúp dự đoán thời tiết, mùa vụ thích hợp cho trồng trọt và chăn nuôi.

Câu 4. Câu tục ngữ muốn nhắn nhủ điều gì về con người và xã hội?

Những câu tục ngữ về con người và xã hội muốn gửi đến:

Cái răng cái tóc là góc con người: Nhắc nhở ai cũng phải chăm chút cho hình thức Diện mạo con người bằng mười phương phải biết yêu thương, quan tâm và chia sẻ Một cây làm nên ngọn không non/Ba cây chụm nên hòn núi cao: Lời nhắc nhở về tinh thần đoàn kết trong cuộc sống. Học ăn, học nói, học gói, học mở: Con người cần phải học cách cư xử, cách cư xử trong cuộc sống.

Câu 5. Bạn thích câu tục ngữ nào nhất trong số những câu tục ngữ này? Tại sao?

Câu tục ngữ yêu thích: Học sinh tự chọn Lời khuyên: Câu “Thương người như thể thương thân” thể hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.

Câu 6. Theo em, những câu tục ngữ trên có còn tác dụng trong cuộc sống hiện nay không? Em hãy nêu một câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động và một câu tục ngữ về con người, xã hội mà em thấy còn có ích cho cuộc sống ngày nay.

Xem thêm: Giải 9 giới từ (subtleties), soạn giới từ

Những câu tục ngữ trên vẫn còn hữu ích trong cuộc sống hôm nay Những câu tục ngữ về thiên nhiên và công việc: Tấc đất, tấc vàng
Tục ngữ về con người và xã hội: Học ăn, học nói, học gói, học mở.
Phân phối bởi:

*

Tiểu Hy

baigiangdienbien.edu.vn

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết Soạn Bài Tục Ngữ Về Thiên Nhiên, Hướng Dẫn Và Lao Động Sản Xuất . Đừng quên truy cập Chaolong TV kênh trực tiếp bóng đá số 1 Việt Nam hiện nay để có những phút giây thư giãn cùng trái bóng tròn !

By Chaolong TV

Chaolong TV trang web xem livestream bóng đá trực tiếp miễn phí tất cả các giải đấu hàng đầu thế giới. Xem bóng đá trực tiếp tốc độ cao chất lượng 4k, không quảng cáo, bình luận tiếng việt.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *