Rate this post

Bộ 40 câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 12 Bài 21: Xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954-1965) có đáp án đầy đủ các mức độ giúp các em ôn trắc nghiệm Lịch sử 12 Bài 21.

Bạn đang xem: Trắc nghiệm lịch sử 12 bài 21

Trắc nghiệm Lịch sử 12 Xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954-1965)

Câu hỏi nhận biết

Câu 1: Sự kiện nào đánh dấu miền Bắc Việt Nam được hoàn toàn giải phóng?

Hiển thị đáp án

Câu 2. Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã dấy lên phong trào

A. “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.

B. “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.

C. “Đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”.

D. “Quyết chiến quyết thắng giặc Mĩ xâm lược”.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã dấy lên phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.

Câu 3: Phong trào “Đồng Khởi” (1959 – 1960) nổ ra đầu tiên ở đâu?

A. Vĩnh Thạnh (Bình Định).

B. Bác Ái (Ninh Thuận).

C. Trà Bồng (Quảng Ngãi).

D. Mỏ Cày (Bến Tre).

Hiển thị đáp án

A. Quân Pháp rút khỏi miền Bắc.

B. Bộ đội Việt Nam tiến về giải phóng Hà Nội.

C. Quân Pháp rút khỏi Hải Phòng.

D. Mĩ dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam.

Hiển thị đáp án

Câu 5: Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mĩ?

A. An Lão (Bình Định).

B. Ba Gia (Quảng Ngãi).

C.Bình Giã (Bà Rịa).

D.Ấp Bắc (Mĩ Tho).

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho) đã khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mĩ?

Câu 6: Để thực hiện mục tiêu của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mỹ đã đề ra kế hoạch gì nhằm bình định miển Nam trong vòng 18 tháng?

A. Kế hoạch Xtalây – Taylo.

B. Kế hoạch Giơnxơn – Mác Namara.

C. Dồn dân lập “Ấp chiến lược”.

D. Thành lập Bộ chỉ huy quân sự Mỹ ở miền Nam.

Hiển thị đáp án

Câu 7: Từ năm 1961 đến 1965, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh gì ở miền Nam Việt Nam?

A. Chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.

B. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

C. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

D. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

Hiển thị đáp án

Câu 8: Từ năm 1954 đến 1960, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh gì ở miền Nam Việt Nam?

A. Chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.

B. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

C. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

D. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Từ năm 1954 đến 1960, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh đơn phương ở miền Nam Việt Nam.

Câu 9: Mĩ áp dụng chiến thuật gì trong chiến lược chiến tranh đặc biệt ở Việt Nam?

A. Trực thăng vận.

B. Tìm diệt.

C. Bình định.

D. Lập ấp chiến lược.

Hiển thị đáp án

Câu 10: Trong 2 năm (1954 – 1956), miền Bắc đã tiến hành bao nhiêu đợt cải cách ruộng đất?

A. 2 đợt.

B. 3 đợt.

C. 4 đợt.

D. 5 đợt.

Hiển thị đáp án

Câu 11: Ai là người đầu tiên giữ chức Chủ tịch Mặt trận dân tộc giải phóng miển Nam Việt Nam?

A. Nguyễn Thị Bình.

B. Lê Đức Thọ.

C. Nguyễn Hữu Thọ.

D. Huỳnh Tấn Phát.

Hiển thị đáp án

Câu 12: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) đã bầu ai làm Bí thư thứ nhất?

A. Hồ Chí Minh.

B. Phạm Văn Đồng.

C. Lê Duẩn.

D. Trường Chinh.

Hiển thị đáp án

Câu 13: Chiến thắng nào của nhân dân miền Nam Việt Nam trong đông – xuân 1964 – 1965 góp phần làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

A. Vạn Tường (Quảng Ngãi).

B. Núi Thành (Quảng Nam).

C. Bình Giã (Bà Rịa).

D. Khe Sanh (Quảng Trị).

Hiển thị đáp án

Câu 14: Chiến thắng nào của nhân dân miền Nam Việt Nam trong đông – xuân 1964 – 1965 góp phần làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

A. Vạn Tường (Quảng Ngãi).

B. Núi Thành (Quảng Nam).

C. An Lão (Bình Định).

D. Khe Sanh (Quảng Trị).

Hiển thị đáp án

Câu hỏi thông hiểu:

Câu 15: Trong thời kì 1954 – 1975, thắng lợi nào là mốc đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

A. Vạn Tường (1965).

B. “Đồng khởi” (1959 – 1960).

C. Tây Nguyên (3/1975).

D. Mậu Thân (1968).

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Trong thời kì 1954 – 1975, thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” là mốc đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

Câu 16: Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là

A. dùng người Việt đánh người Việt.

B. bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.

C. ngăn cản sự chi viện của nhân dân miền Bắc cho miền Nam.

D. mở các đợt hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng.

Hiển thị đáp án

Câu 17. Âm mưu chiến lược của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam sau khi ký Hiệp định Giơnevơ là

A. phá hoại Hiệp định Giơnevơ nhằm chiếm lấy Việt Nam.

B. chia cắt nước ta, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ.

C. biến miền Nam Việt Nam thành căn cứ không quân của Mỹ ở Đông Dương.

D. dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam.

Hiển thị đáp án

Câu 18. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?

A. Quyết định nhất.

B. Quyết định trực tiếp.

C. Căn cứ địa cách mạng.

D. Hậu phương kháng chiến.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

Câu 19: Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) đánh đấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam vì

A. chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

B. dẫn đến sự ra đời Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

C. làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

D. giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ.

Hiển thị đáp án

Câu 20: Thủ đoạn đóng vai trò “xương sống” trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ là

A. tăng cường viện trợ quân sự, cố vấn quân sự, quân đội Sài Gòn.

B. thực hiện chiến thuật mới “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

C. dồn dân lập “Ấp chiến lược”.

D. lập bộ chỉ huy quân sự Mỹ ở miền Nam.

Hiển thị đáp án

Câu 21: Pháp thực hiện rút quân khỏi miền Nam Việt Nam trong bối cảnh nào?

A. Pháp đã hoàn tất chuyền giao trách nhiệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ cho Mỹ.

B. Pháp đã thi hành đầy đủ các điều khoản của Hiệp định Giơ-ne-vơ.

C. Miền Nam đã tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

D. Chưa thực hiện cuộc hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất 2 miền Nam,Bắc.

Hiển thị đáp án

Câu 22: Trọng tâm của kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965) ở miền Bắc là gì?

A. Ưu tiên phát triển công ngiệp nhẹ

B. Hoàn thành cải cách ruộng đất.

C. Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

D. Khôi phục kinh tế sau chiến tranh.

Hiển thị đáp án

Câu 23: Mục tiêu chủ yếu của kế hoạch Giơnxơn – Mác Namara (1964 – 1965) là bình định miền Nam Việt Nam có trọng điểm trong vòng

A. 16 tháng.

B. 2 năm.

C. 18 tháng.

D. 1 năm.

Hiển thị đáp án

Câu 24: Ý nghĩa nào sau đây không phải của chiến thắng Ấp Bắc (1/1963)?

A. Làm dấy lên phong trào “thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.

B. Chứng minh quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

C. Đánh dấu sự phá sản bước đầu của chiến thuật“trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

D. Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

Xem thêm :   Địa Lý Lớp 7 Bài 36 Thiên Nhiên Bắc Mĩ, Giải Địa Lí 7 Bài 36: Thiên Nhiên Bắc Mĩ

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Với chiến thắng Ấp Bắc đã mở ra khả năng chúng ta hoàn toàn có thể đánh bại chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ, còn làm phá sản hoàn toàn chiến lược chiến tranh đặc biệt phải đến những năm 1964,1965 với những chiến thắng của ta ở Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài. SGK Lịch Sử 12, tr172.

Câu 25: Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đóng vai trò quyết định trong việc đánh bại chiến lược “Chiến tranh đơn phương” của Mỹ (1954 – 1960)?

A. Đồng khởi (Bến Tre).

B. Ấp Bắc (Mỹ Tho).

C. Bình Giã (Bà Rịa).

D. Ba Gia (Quảng Ngãi).

Hiển thị đáp án

Câu hỏi vận dụng

Câu 26: Nội dung quan trọng nhất của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) là

A. đề ra nhiệm vụ chiến lược cho cách mạng cả nước và cách mạng từng miền.

B. thông qua Báo cáo chính trị và Báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng.

C. thông qua kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965).

D. bầu Ban chấp hành Trung ương mới của Đảng.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Việc đề ra nhiệm vụ cho cách mạng hai miền và cả nước là nội dung quan trọng nhất lúc bấy giờ. Cách mạng hai miền có mối quan hệ mật thiết gắn bó với nhau nhằm hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước. SGK Lịch Sử 12, tr165.

Câu 27: Nhận định nào không đúngvề Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”?

A.Âm mưu cơ bản là “dùng người Việt đánh người Việt”.

B.Là chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ.

C.Có sự tham gia của quân đội Mĩ, quân Đồng minh của Mĩ.

D.Dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh của Mĩ.

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” không có sự tham chiến trực tiếp của Mĩ và quân đội Mĩ.

Câu 28: Những thắng lợi quân sự của quân dân miền Nam Việt Nam trong đông xuân 1964 – 1965 có ý nghĩa gì?

A. Chứng tỏ quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

B. Đánh dấu sự phá sản vể cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.

C. Làm lung lay chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

D. Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.

Hiển thị đáp án

Câu 29: Hội nghị Trung ương lần thứ 15 của Đảng (đầu năm 1959) xác định con đường cơ bản của cách mạng miền Nam là

A. khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.

B. đấu tranh chính trị hòa bình để giữ gìn lực lượng cách mạng.

C. kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị – ngoại giao.

D. đấu tranh phá “ấp chiến lược”, thực hiện lập “làng chiến đấu”.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Hội nghị Trung ương lần thứ 15 của Đảng (đầu năm 1959) xác định con đường cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.

Câu 30: Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” của quân dân miền Nam Việt Nam?

A. Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

B. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

C. làm thất bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.

D. Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam.

Hiển thị đáp án

Câu 31: Nguyên nhân trực tiếp nào khiến cho Việt Nam bị chia cắt mặc dù Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đã quy định về vấn đề thống nhất đất nước?

A. Tác động của cục diện hai cực, hai phe

B. Do âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam của Mĩ- Diệm

C. Do Pháp chưa tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam trước khi rút quân

D. Do nhân dân miền Nam không muốn hiệp thương thống nhất

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Giải thích:- Nguyên nhân trực tiếp khiến cho Việt Nam bị chia cắt mặc dù hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đã quy định về vấn đề thống nhất đất nước do thực dân Pháp chưa tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam trước khi rút quân theo quy định của hiệp định. Hơn nữa, trước khi rút quân Pháp vẫn có hành động phá hoại cơ sở vật chất của ta, gây khó khăn cho ta.

Câu 32: Nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm 2 miền sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

A. Do tác động của cục diện hai cực, hai phe

B. Do âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam của Mĩ- Diệm

C. Do Pháp chưa tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam trước khi rút quân

D. Do nhân dân miền Nam không muốn hiệp thương thống nhất

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải thích:- Nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm 2 miền sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là do tác động của cục diện hai cực, hai phe. Trên thế giới cũng có nhiều quốc gia bị chia cắt giống Việt Nam như Đức, bán đảo Triều Tiên. Cục diện hai cực, hai phe ở đây chính là sự đối đầu giữa hai phe Tư bản chủ nghĩa và Xã hội chủ nghĩa đứng đầu là Liên Xô và Mĩ. Ở miền Nam có sự can thiệp của Mĩ với âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới, thành căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương và sự giúp đỡ của Liên Xô với cách mạng Việt Nam đã chứng tỏ sức ảnh hưởng của cục diện này ở Việt Nam.

Câu 33:Đâu là lực lượng chính trị trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam sau phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?

A.Đảng Lao động Việt Nam

B.Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

C.Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam

D.Trung ương cục miền Nam

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Câu 34:Máu đọng chưa khô lại đầy/Hỡi miền Nam trăm đắng ngàn cay”. Hai câu thơ này là hỉnh ảnh của miền Nam Việt Nam trong những ngày Mĩ – Diệm thực hiện chính sách gì

A.Tố cộng, diệt cộng

B.Tổ chức các cuộc hành quân tìm diệt

C.Dồn dân, lập ấp chiến lược

D.Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải thích:- Máu đọng chưa khô lại đầy/Hỡi miền Nam trăm đắng ngàn cay“. Hai câu thơ này là hỉnh ảnh của miền Nam Việt Nam trong những ngày Mĩ – Diệm thực hiện chính sách tố cộng, diệt công của Mĩ – Diệm thực hiện từ sau năm 1954 đến năm 1960.

Câu 35:Điểm giống nhau cơ bản nhất trong kết quả của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) và phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh (1930 – 1931) là đều

A.Hình thành liên minh công – nông.

B.Dẫn đến sự ra đời của mặt trận dân tộc thống nhất

C.Chia ruộng đất cho dân cày nghèo.

D.Giải tán chính quyền địch ở một số địa phương.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Giải thích:- Phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh:đã làm cho hệ thống chính quyền thực dân, phong kiến bị tê liệt ở nhiều thôn xã. Nhiều lí trưởng, chánh tổng bỏ trốn.

Phong trào “Đông Khởi” năm 1960: quần chúng nổi dậy giải tán chính quyền địch, thành lập Ủy ban nhân dân tự quản, thành lập lực lượng vũ trang.

=> Điểm giống nhau cơ bản nhất trong kết quả của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) và phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh (1930-1931) là đều giải tán chính quyền địch ở một số địa phương.

Câu 36:Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất về tác động của phong trào “Đồng Khởi” (1959 – 1960) đối với Mĩ và chính quyền sài Gòn ở miền Nam Việt Nam?

A.Làm phá sản kế hoạch bình định miền Nam của chính quyền Mĩ – Diệm.

B.Phá vỡ một nửa hệ thống chính quyền địch ở các cấp thôn xã trên toàn miền Nam.

C.Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

D.Làm thất bại chiến lược thực dân mới của Mĩ và sụp đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Giải thích:- Dưới ánh sáng của Nghị quyết 15 (1/1959) phong trào Đồng Khởi ở miền Nam diễn ra mạnh mẽ, phong trào diễn ra và giành thắng lợi, hàng loạt các xã, ấp, thôn được giải phóng, mở ra vùng giải phóng rộng lớn, liên hoàn, giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

Xem thêm :   Tất Tần Tật Kinh Nghiệm Du Lịch Tà Xùa Cho Những Người Thích Khám Phá

Câu 37:Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã xác định cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò, vị trí như thế nào?

A.Quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

B.Quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

C.Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

D.Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Giải thích:- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã xác định cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

Câu 38:Tại Hội nghị Chính trị đặc biệt (3 – 1964), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói “Trong 10 năm qua, miền Bắc đã tiến những bước dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc. Đất nước, xã hội và con người đều đổi mới” để nhấn mạnh những thành tựu của miền Bắc trong

A.10 năm đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ.

B.10 năm đầu sau ngày cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công.

C.10 năm đầu xây dựng sau ngày giải phóng miền Nam 1975.

D.tiến hành cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc 1930 – 1945.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Câu 39:Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” nằm trong hình thức nào của chiến lược toàn cầu mà Mĩ đề ra?

A.“Cam kết và mở rộng”.

B.“Bên miệng hố chiến tranh”.

C.“Ngăn đe thực tế”.

D.“Phản ứng linh hoạt”

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Giải thích:- Kennơđi chấp nhận chiến lược “phản ứng linh hoạt” do tướng Mỹ Mắcxoen Taylơ đề xuất, được áp dụng thành chính sách quốc phòng của nước Mỹ từ năm 1961. Cái tên “phản ứng linh hoạt” nói lên rằng Mỹ cần có khả năng phản ứng lại bất kỳ một thách thức nào và Mỹ phải hành động “thành công” trong bất kỳ tình huống nào. Nếu trong chiến lược “trả đũa ồ ạt”,vũ khí hạt nhân là thanh kiếm dùng vào những đòn công kích huỷ diệt, còn lục quân Mỹ ở châu Âu và Viễn Đông chỉ là chiếc lá chắn, thì ngược lại, trong chiến lược “phản ứng linh hoạt”,vũ khí hạt nhân đã trở thành chiếc lá chắn phòng ngự, còn quân đội tiến hành chiến tranh hạn chế bằng vũ khí thông thường mới là thanh kiểm linh hoạt dùng để thực hiện đòn tiến công hiệu lực.

Theo giới thân cận của tổng thống Kennơđi, “phản ứng linh hoạt” là chiến lược quân sự thích hợp nhất đối với Mỹ hồi đó, dùng để đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và áp đặt chủ nghĩa thực dân mới của Mỹ ở các nước trong thế giới thứ ba.

=> Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) nằm trong học thuyết “Phản ứng linh hoạt” của chiến lược toàn cầu.

Câu 40:Sự khác biệt cơ bản giữa các kế hoạch quân sự của thực dân Pháp (1946-1954) với chiến lược “chiến tranh đặc biệt của Mĩ” (1961-1965) thực hiện ở Việt Nam là

A.Đối tượng tiêu diệt

B.Lực lượng quân đội nòng cốt

C.Phương pháp chiến tranh

D.Kết quả

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Giải thích:- Sự khác biệt cơ bản giữa các kế hoạch quân sự của thực dân Pháp (1946-1954) với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ (1961-1965) thực hiện ở Việt Nam là lực lượng quân đội nòng cốt. Ở các kế hoạch quân sự của thực dân Pháp, lực lượng quân viễn chính Pháp luôn giữ vai trò nòng cốt. Còn ở chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, quân đội Việt Nam Cộng hòa lại là lực lượng chính. Nguyên nhân của sự khác biệt này là do sự khác biệt về tính chất chiến tranh – một bên là chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ, còn một bên là chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

Các câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử lớp 12 có đáp án, chọn lọc khác:

Trắc nghiệm Bài 22: Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược, nhân dân miền bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965-1973) có đáp án

Trắc nghiệm Bài 23: Khôi phục và phát triển kinh tế-xã hội ở miền bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973-1975) có đáp án

Trắc nghiệm Bài 24: Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước năm 1975 có đáp án

Trắc nghiệm Bài 25: Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ tổ quốc (1976-1986) có đáp án

Trắc nghiệm Bài 26: Đất nước trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (1986-2000) có đáp án

Trắc nghiệm Lịch Sử 12 Bài 21 (có đáp án): Xây dựng Chủ nghĩa Xã hội ở miền Bắc (phần 1)

A. Miền Bắc hoàn toàn giải phóng.

B. Trung ương Đảng và Chính phủ trở về Thủ đô.

C. Quân ta tiến vào tiếp quản Thủ đô.

D. Tên lính Pháp cuối cùng rút khỏi Việt Nam.

Hiển thị đáp án

Câu 2. Pháp thực hiện rút quân khỏi miền Nam Việt Nam trong bối cảnh nào ?

A. Tất cả mọi điều khoản được quy định tại hiệp định đã được hoàn tất.

B. Pháp đã hoàn tất chuyển giao mọi trách nhiệm thi hành Hiệp định Giơ– ne–vơ cho chính quyền Bửu Lộc.

C. Pháp đã xúc tiến mọi việc cho công cuộc thống nhất đất nước bằng con đường tổng tuyển cử hai miền.

D. Rất nhiều điều khoản ghi trong hiệp định Giơ-ne-vơ chưa được hoàn tất.

Hiển thị đáp án

Câu 3. Điền từ còn thiếu trong câu nói sau của Ngoại trưởng Đa-lét (Mĩ): Từ nay về sau, vấn đề bức thiết không phải là than tiếc dĩ vãng, mà là lợi dụng thời cơ để việc thất thủ Bắc Việt Nam không mở đường cho ….. bành trướng ở Đông Nam Á và Tây Nam Thái Bình Dương”

A. Chủ nghĩa xã hội.

B. Chủ nghĩa cộng sản.

C. Cách mạng giải phóng dân tộc.

D. Cách mạng xã hội chủ nghĩa.

Hiển thị đáp án

Câu 4. Tình hình chung của cách mạng Việt Nam sau năm 1954 ?

A. Việt Nam đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

B. Việt Nam đã hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc.

C. Nhà nước đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

D. Một nửa nước đã hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

Hiển thị đáp án

Câu 5. Vấn đề ruộng đất cho dân cày đã được khẳng định lần đầu tiên trong văn kiện nào của Đảng ?

A. Cương lĩnh chính trị đầu tiên

B. Luận cương chính trị đầu tiên.

C. Nghị quyết hội nghị Ban Chấp hành trung ương Đảng tháng 10/1930.

D. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ I (3/1935).

Hiển thị đáp án

Câu 6. Cho đến năm 1956, ta đã tiến hành bao nhiêu đợt cải cách ruộng đất ?

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Hiển thị đáp án

Câu 7. Thành tựu lớn của cải cách ruộng đất 1954 – 1956 là :

A. Đã giải quyết được 81 vạn héc-ta ruộng đất cho các hộ nông dân.

B. Hơn 2,5 triệu hộ gia đình nông dân Việt Nam được cấp ruộng đất.

C. Thủ tiêu hoàn toàn thế lực kinh tế của giai cấp địa chủ trong nông thôn Việt Nam.

D. Tất cả các ý trên.

Hiển thị đáp án

Câu 8. Trong quá trình thực hiện cải cách ruộng đất ta đã :

A. Quy nhầm, quy sai một số nông dân, cán bộ, đảng viên thành địa chủ.

B. Không nhìn nhận chính xác những địa chủ tham gia kháng chiến, tầng lớp trên có công với cách mạng.

C. Không nắm vững phân định thành phần giai cấp, áp dụng máy móc giáo điều.

D. Tất cả các ý trên.

Hiển thị đáp án

Câu 9. Trong thời kì khôi phục kinh tế, ta đã đạt được những thành tựu gì ?

A. Năm 1957, ta đã giải quyết được nạn đói kinh niên ở Miền Bắc.

B. Năm 1957, ta đã phục hồi và xây mới 97 xí nghiệp, nhà máy lớn do nhà nước quản lí trên toàn Miền Bắc.

C. Năm 1957, ta đã đặt quan hệ buôn bán với 27 nước.

D. Tất cả các ý trên.

Hiển thị đáp án

Câu 10. Nhiệm vụ chính của cách mạng Miền Bắc trong 3 năm 1958 – 1960 là :

A. Hoàn thành cách mạng ruộng đất.

B. Tập trung cải tạo quan hệ sản xuất.

C. Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế xã hội.

D. Hoàn thành cách mạng ruộng đất, bước đầu xây dụng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.

Hiển thị đáp án

Câu 11. Khâu chính của công cuộc cải tạo quan hệ sản xuất Xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc trong năm 1958 – 1960?

Xem thêm :   Bài 1: căn bậc hai

A. Thành lập các công ty công thương nghiệp tư bản tư doanh.

B. Vận động hợp tác hoá trong sản xuất nông nghiệp.

C. Phát triển thành phần kinh tế quốc doanh.

D. Tất cả các ý trên.

Hiển thị đáp án

Câu 12. Đến năm 1960, công cuộc phát triển kinh tế – xã hội ở miền Bắc đã đạt được thành tựu gì ?

A. Xây dựng được 172 xí nghiệp lớn do trung ương quản lí.

B. Xây dựng được 192 xí nghiệp lớn do địa phương quản lí.

C. Xây dựng 500 xí nghiệp lớn do trung ương quản lí.

D. Xây dựng 217 xí nghiệp lớn do trung ương quản lí.

Hiển thị đáp án

Câu 13. Mô hình hợp tác xã được xây dựng trong những ngành kinh tế nào ở Miền Bắc nước ta ?

A. Nông nghiệp, giao thông vận tải.

B. Nông nghiệp và thủ công nghiệp.

C. Nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp.

D. Thủ công, thương nghiệp và công nghiệp.

Hiển thị đáp án

Câu 14. Thành tựu của cách mạng miền Bắc trong những năm 1954 – 1960?

A. Căn bản xóa bỏ thành phần bóc lột trong đời sống kinh tế xã hội.

B. Phát triển các hợp tác xã nông nghiệp, góp phần quan trọng vào việc bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.

C. Bước đầu phát triển thành phần kinh tế quốc dân.

D. Tất cả các ý trên.

Hiển thị đáp án

Câu 15. Trong những năm 1958 – 1960, cách mạng nước ta đã phạm sai lầm gì ?

A. Nóng vội

B. Vi phạm nguyên tắc dân chủ tự nguyện

C. Dập khuôn, giáo điều

D. Tất cả các ý trên

Hiển thị đáp án

Câu 16. Từ năm 1954, Trung ương Đảng đã khẳng định nhiệm vụ của cách mạng Miền Nam là gì ?

A. Đấu tranh chính trị chống Mĩ – Diệm, đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ, giữ gìn hoà bình, bảo vệ và phát triển lục lượng cách mạng.

B. Đấu tranh vũ trang chống Mĩ – Diệm, hoàn thành giải phóng Miền Nam, thống nhất đất nước, đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

C. Đấu tranh hoà bình chống chế độ độc tài gia đình trị của anh em Ngô Đình Diệm, tiến tới thống nhất đất nước bằng con đường tổng tuyển cử tự do.

D. Tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ, hoàn thành sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Câu 17. Tại sao trong những năm 1954 – 1958, cách mạng.Miền Nam chủ trương đấu tranh chính trị chống Mĩ – Diệm ?

A. Vì lực lượng cách mạng Miền Nam lúc đó còn non yếu, chưa thể tiến hành đấu tranh vũ trang.

B. Vì lúc đó kẻ thù còn chưa dám tiến công lực lượng cách mạng bằng vũ lực.

C. Vì ta tôn trọng, nghiêm chỉnh chấp hành Hiệp định Giơnevơ, chủ trương dựa vào cơ sở pháp lí quốc tế để đấu tranh chính trị với địch là chủ yếu.

D. Vì lúc này đấu tranh bằng quân sự sẽ không đưa lại thắng lợi như ta mong muốn.

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Câu 18. Phong trào Hoà bình được bắt đầu khi nào ? Ở đâu ?

A. Tháng 8/1954, Hóc Môn – Gia Định.

B. Tháng 8/1955, Sài Gòn – Chợ Lớn.

C. Tháng 8/1954, Sài Gòn – Chợ Lớn.

D. Tháng 8/1955, Huế.

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Câu 19. Phong trào đấu tranh chính trị ở Miền Nam trong những năm 1954 – 1958 đã:

A. Làm suy yếu hệ thống chính quyền địch ở các đô thị.

B. Tập hợp nhân dân trong một mặt trận chống Mĩ – Diệm rộng lớn.

C. Làm thất bại chính sách “tố cộng, diệt cộng” của Mĩ – Diệm.

D. Bước đầu làm thất bại âm mưu biến Miền Nam Việt Nam thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Câu 20. Hội nghị nào của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ra quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm?

A. Hội nghị tháng 1/1958.

B. Hội nghị tháng 1/1959.

C. Hội nghị tháng 11/1958.

D. Hội nghị tháng 11/1959.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Câu 21. Hình thức khởi nghĩa chống lại ách thống trị của Mĩ – Diệm đã diễn ra đầu tiên ở đâu ?

A. Bến Tre. B. Bình Định, Ninh Thuận.

C. Quảng Ngãi. D. Tây Ninh.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Câu 22. Điền tiếp từ còn thiếu trong câu sau : “Phong trào Đồng khởi đã đánh dấu bước phát triển của cách mạng Miền Nam chuyển từ thế … sang thế… “.

A. Bị động; tiến cổng.

B. Phòng ngự bị đông; tiến công.

C. Gìn giữ lực lượng; tiến công.

D. Bị động; chủ động.

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Câu 23. Mặt trận Dân tộc giải phóng Miền Nam Việt Nam được thành lập vào khi nào? ở đâu ?

A. Ngày 20 /12 /1960, Tây Ninh.

B. Ngày 20/ 2/1960, Bình Định.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Câu 24. Ai là người đầu tiên giữ chức Chủ tịch Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ?

A. Nguyễn Thị Bình. B. Nguyễn Hữu Thọ.

C. Huỳnh Tấn Phát. D. Lẽ Đức Thọ.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Câu 25. Ý nghĩa lịch sử của phong trào “Đồng khởi” ?

A. Làm lung lay toàn bộ hệ thống ngụy quyền Sài Gòn, mở đường cho sự phát triển liên tục cửa cách mạng miền Nam.

B. Là thắng lợi đánh dấu sự thất bại chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ ở miền Nam Việt Nam.C. Là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược đầu tiên của cách mạng miền Nam, mở đường cho sự phát triển mạnh mẽ của chiến tranh cách mạng.

D. Đánh dấu bước phát triển của cách mạng Miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang Tổng tiến công cách mạng.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Câu 26. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng có đặc điểm gì ?

A. Đây là đại hội Đảng thứ II có Hồ Chí Minh tham dự.

B. Đây là đại hội Đảng lần đầu tiên được tổ chức tại Hà Nội.

C. Đây là đại hội đầu tiên đã đề đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

D. Tất cả các ý trên.

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Câu 27. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III đã khẳng định vai trò của cách mạng miền Bắc như thế nào ?

A. Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

B. Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định đối với công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

C. Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

D. Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam.

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Câu 28. Sau năm 1954, mục tiêu chung của cách mạng hai miền là gì ?

A. Kháng chiến chống Mĩ, giải phóng hoàn toàn Miền Nam.

B. Kháng chiến chống Mĩ ở Miền Nam, xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc.

C. Kháng chiến chống Mĩ ở Miền Nam, thực hiện cách mạng ruộng đất ở Miền Bắc.

D. Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vị cả nước, thực hiện hoà bình, thống nhất đất nước.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Câu 29. Đường lối tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc được xác định trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III?

A. Ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ – lấy công nghiệp nhẹ là nền tảng của nền kinh tế quốc dân.

B. Ra sức phái triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ – lấy công nghiệp nhẹ là nền tảng của nền kinh tế quốc dân.

C. Lấy công nghiệp nặng làm nền tảng của nền kinh tế – ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lí.

D. Kết hợp phát triển công nghiệp với nông nghiệp – lấy nông nghiệp là nền tảng của nền kinh tế quốc dân.

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Câu 30. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng đã bầu ai làm Bí thư thứ nhất?

A. Hồ Chí Minh. B. Lê Duẩn.

Xem thêm: Giáo án văn 12 khái quát văn học việt nam từ, giáo án ngữ văn 12

C. Trường Chinh. D. Phạm Văn Đồng.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

❮ Bài trước
Bài sau ❯

*

Giáo dục cấp 1, 2
Giáo dục cấp 3
ID=944e9e2f-8254-45fd-b671-33124d5b3df5″ alt=”DMCA.com Protection Status” />

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 Bài 21, Trắc Nghiệm Sử 12 Bài 21 (Có Đáp Án) . Đừng quên truy cập Chaolong TV kênh trực tiếp bóng đá số 1 Việt Nam hiện nay để có những phút giây thư giãn cùng trái bóng tròn !

By Chaolong TV

Chaolong TV trang web xem livestream bóng đá trực tiếp miễn phí tất cả các giải đấu hàng đầu thế giới. Xem bóng đá trực tiếp tốc độ cao chất lượng 4k, không quảng cáo, bình luận tiếng việt.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *